Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2016

Bạn nên sở hữu công cụ này trong USB nếu như bạn là dân “cài win dạo”

Nếu bạn là một người dùng chuyên giải quyết các vấn đề về Windows và thường hay “giúp đỡ” người khác thì việc trang bị cho mình các công cụ cần thiết để có thể “tác nghiệp” bất cứ lúc nào hẳn là điều cơ bản phải không?

Tuy nhiên, thay vì phải tải hàng tá các công cụ thì tại sao bạn lại không dùng tiện ích có dạng tất cả trong 1 (All In One) có phải nhanh hơn, đơn giản hơn và gọn gàng hơn không? Chỉ cần 1 chiếc USB hoặc 1 chiếc CD là bạn đã có thể giải quyết hầu hết mọi vấn đề. Nếu bạn quan tâm, sau đây sẽ là bộ công cụ mà chúng ta sẽ nói đến.
All In One System Rescue Toolkit – Tiện ích tất cả trong một mà dân “cài win dạo” nên trang bị
Được tạo ra bởi GeGeek Toolkit, All In One System Rescue Toolkit là tiện ích miễn phí bao gồm một tập hợp các công cụ nhỏ giúp người dùng có thể kiểm tra, tối ưu và khắc phục các vấn đề trên máy tính Windows.


All In One System Rescue Toolkit có dung lượng vào khoảng 680MB và được đóng gói thành tập tin ISO. Do đó, bạn có thể ghi All In One System Rescue Toolkit vào USB hoặc CD để tiện cho việc sử dụng và mang theo. Hay đơn giản hơn là bạn chỉ cần Mount nó sang ổ đĩa ảo là được.


Sau đó tìm đến tập tin “AiO-SRT.exe” và khởi chạy nó.


Khi đó, biểu tượng của All In One System Rescue Toolkit sẽ xuất hiện ở khay hệ thống, đồng thời hộp thoại hiển thị các điều khoản sử dụng sẽ xuất hiện. Bạn hãy nhấn Yes để xác nhận.


Chờ vài giây để All In One System Rescue Toolkit khởi động.


Khi đã khởi động xong, hình nền của máy tính sẽ được chuyển sang hình nền từ All In One System Rescue Toolkit, kèm theo đó là các thông tin sơ lược về hệ điều hành và cấu hình máy tính mà bạn đang sử dụng.


Giao diện của All In One System Rescue Toolkit được trình bày rất dễ hiểu. Các chức năng sẽ được nhóm thành các tab rất cụ thể để người dùng có thể nhanh chóng tìm đến công cụ mà mình cần sử dụng. Ở tab đầu tiên, General sẽ xuất những lựa chọn xem xét và tối ưu hệ thống

Tab Hardware sẽ là tập hợp các công cụ chuyên về chuẩn đoán và tối ưu hóa phần cứng trên máy tính. Ta có thể thấy sự xuất hiện của các cái tên khá quen thuộc như CPU Stress Test (kiểm tra tình trạng CPU), Defrag System Drive (chống phân mảnh ổ cứng), LCD Dead Pixel Test (kiểm tra điểm chết trên màn hình máy tính),…

Tab OS Repair sẽ là các công cụ giúp kiểm tra và khắc phục các vấn đề cơ bản phát sinh trên hệ điều hành Windows mà bạn đang sử dụng.


Tab Software chủ yếu là các công cụ về sao lưu bản quyền, gỡ phần mềm và kích hoạt hoặc vô hiệu hóa chế độ Hibemater.


Tab Networking sẽ là các công cụ giúp chuẩn đoán và khắc phục các vấn đề về kết nối mạng.


Ở tab Security, bạn sẽ được cung cấp rất nhiều các tùy chọn bảo mật rất đáng quan tâm nhằm giúp người dùng kiểm tra và loại bỏ các mối nguy hiểm đang tồn tại trên máy tính.


Tab AV Removal thì cung cấp các lựa chọn giúp kiểm tra nhanh và loại bỏ các loại mã độc, phần mềm độc hại trên máy tính. Ở đây bạn sẽ thấy hầu hết các tên tuổi có uy tin góp mặt trong tab này như Norton, Kaspersky,…

Và cuối cùng, với tab autoFIX Utility, All In One System Rescue Toolkit sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn giúp chuẩn đoán và khắc phục các vấn đề một cách tự động. Bạn chỉ đơn giản là đánh dấu vào các mục mình muốn giải quyết, sau đó nhấn Start autoFIX và cứ để mọi thứ cho All In One System Rescue Toolkit giải quyết cho bạn.


Chắc hẳn, với các công cụ được All In One System Rescue Toolkit tích hợp sẳn mà chúng ta đã xem qua ở trên thì việc góp mặt trong kho “đồ nghề” của dân “cài win” hay kỹ thuật viên máy tính là điều dễ hiểu rồi phải không nào? Hi vọng công cụ này sẽ giúp bạn rất nhiều trong cuộc sống tin học của mình.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Đây chính là lý do khiến Google Chrome rất tốn RAM và chúng ta nên biết để tránh phải đập máy tính

Chuyện Google Chrome chiếm nhiều bộ nhớ RAM không còn là chuyện mới, tuy nhiên không thể phủ nhận những tính năng ưu việt của trình duyệt này nên nó vẫn còn đứng ở vị trí “Trình duyệt số 1” như hiện nay. Đồng ý chuyện để có những cải tiến vượt trội thì bạn cần phải hy sinh một cái gì đó. Nhưng việc hy sinh đó có thật sự cần thiết hay không và nó có phục vụ cho bạn hay không hay chỉ lãng phí tài nguyên trên hệ thống của bạn.
Bài viết sẽ tìm hiểu vì sao Google Chrome lại ngốn RAM nhiều đến thế cũng như hướng khắc phục phù hợp với từng đối tượng người dùng cụ thể.
Google Chrome có thật sự ngốn RAM?
Vâng, tôi có thể trả lời cho bạn ngay lập tức rằng “có” và “ngốn rất nhiều”. Theo thử nghiệm của trang mạng ITPro khi mở một Fanpage Facebook, một video trên Youtube, một bài viết trên 1 trang tin tức và một ứng dụng nền web của Outlook thì mức độ chiếm dụng RAM của Google Chrome là 600MB trong khi trên Firefox chỉ là 400MB.
Rõ ràng trong các thử nghiệm trước đó Google Chrome vẫn là trình duyệt “ham ăn” nhất trong các trình duyệt ngay cả đối với Opera một trình duyệt cùng sử dụng nhân Chromium như của Google Chrome.
Tại sao Google Chrome lại sử dụng nhiều RAM như vậy
Có thể hiểu đại khái như thế này: mỗi ứng dụng trên máy tính khi chạy sẽ được cung cấp một vùng lưu trữ trên RAM để lưu trữ các dữ liệu tạm thời, khi xử lý ứng dụng CPU sẽ cần đến chúng và gọi chúng ra từ bộ nhớ RAM. Đối với Google Chrome thì vẫn xử lý theo cách tương tự, chỉ có điểm khác là: thay vì hệ thống phân cho Google Chome một lượng RAM để dử dụng cho toàn ứng dụng thì đằng này Chrome lại yêu cầu hệ thống cung cấp tài nguyên cho từng Tab riêng lẻ, đó là lý do tại sao khi xem trên Task Manager bạn sẽ thấy có nhiều mục trong khi bạn chỉ mở một cửa sổ Google Chrome mà thôi.

Bằng cách phân chia tài nguyên cho các Tab sẽ khiến cho việc xử lý tại các Tab được nhanh hơn, ngoài ra khi một Tab bị lỗi do tiến tình xử lý Javascript hay Flash bị lỗi thì chỉ duy nhất Tab đó bị treo thay vì cả ứng dụng như các trình duyệt khác. Ngoài ra còn phải sử dụng tài nguyên để chạy các plugin, extension…
Google Chrome sử dụng nhiều RAM có phải là vấn đề
Việc Google Chrome sử dụng nhiều RAM mục đích là để hệ thống xử lý nhanh và hiệu quả hơn các tác vụ khi bạn duyệt web. Nếu bạn đang sở hữu một hệ thống "giàu có" thì xem ra đây không phải là vấn đề để bạn bận tâm.

Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng một hệ thống ở mức trung bình hoặc thậm chí là khá yếu thì đây đúng là vấn đề bởi nó sẽ ảnh hưởng đến các ứng dụng khác một cách khá rõ rệt. Thậm chí ngay cả việc duyệt web trên chính Google Chrome cũng gặp khó khăn.
Làm sao để khống chế mức RAM Google Chrome sử dụng hiệu quả hơn
Có nhiều phương pháp để bạn tối ưu hóa Google Chrome để sử dụng hiệu quả hơn, nhưng chính bản thân Google Chrome cũng đã cung cấp cho người dùng một công cụ để kiểm soát việc Google Chrome sử dụng tài nguyên hệ thống hiệu quả. Cũng tương tự như Task Manager của Windows, công cụ này cũng được gọi là Task Manager (phím tắt là Shift+Esc).

Tại đây bạn sẽ được liệt kê những tiến trình đang được sử dụng bởi Google Chrome cũng như mức độ chiếm dụng bộ nhớ RAM, luồng CPU, băng thông... Và bạn dễ dàng ngắt tiến trình mà bạn cho là không cần thiết để giảm tải cho hệ thống. Cách sử dụng đơn giản chỉ là chọn tiến trình cần ngắt sau đó nhất nút End process

Bên cạnh đó, Google Chrome cũng có một hệ thống plugin, extension hỗ trợ tốn kém cũng không ít. Bạn cũng có thể vô hiệu hóa những plugin/extension nào mà bạn cho là không cần thiết.
Thực hiện 2 điều trên, tôi nghĩ bạn cũng đã tiết kiệm được một lượng RAM tương đối cho hệ thống của mình. Nhưng cũng cần cân nhắc nếu bạn vô hiệu hóa những phần cốt lỗi sẽ lấy đi những điểm mạnh của Google Chrome. Do đó, nếu không thấy cải thiện thì hãy nghĩ đến một trình duyệt khác nhẹ nhàng hơn.
Tham khảo Makeuseof

[16+] Bộ ảnh nền độ phân giải 4K cho điện thoại không thể không tải về

  trong
Lang thang trên facebook thấy có bạn share bộ ảnh này đẹp quá, thích hợp làm hình nền là tuyệt vời, nhưng mà các con giai trên 16 tuổi hãy vào, đứa nào 15 tuổi trở xuống đi chỗ khác chơi chỗ người lớn làm việc.
Link tải full bộ chất lượng cao: Fshare.flickr_underboob_72157668210893850.zip

Hướng dẫn tải và tạo boot ra USB với MultiBoot 2016

  trong

MultiBoot là công cụ cứu hộ đa năng trong đó dùng Windows 10 PE  là chủ yếu. thêm gói ứng dụng cần thiết trong việc cứu hộ, cài win, quản lý phân vùng, test phần cứng, office và cà giải trí... Ưu điểm của bản Multiboot này là nó hỗ trợ boot cả 2 chuẩn UEFI và LEGACY, boot nhanh, giao diện dễ sử dụng.

Do bộ này Tuấn không tích hợp sẵn ISO nên các bạn tự tải về và làm theo hướng dẫn

Tải về
  • Tải ISO MultiBoot tại đây
  • Tải Windows 10 PE tại đây
  • Tải gói Apps tại đây
  • Tải công cụ Rufus tại đây
Hướng dẫn tạo Boot ra USB
Hướng dẫn tải và tạo boot ra USB với MultiBoot 2016
- Copy Windows 10 PE (W10pe64.wim và W10pe32.wim vào thư mục WinPE trong USB
- Copy gói Apps (Appx64.iso và Appx86.iso) vào thư mục Apps trong USB

Lưu ý:
  • Nếu chỉ dùng 1 bản Windows 10 PE ví dụ W10pe64.wim thì chỉ dùng gói Appx64.iso và ngược lại

Những điểm mới trong Windows 10 build 14371

  trong

Hôm nay Microsoft phát hành Windows 10 build 14371 đến cổ đông nội bộ trong vòng nhanh Fast ring , và trong khi nó có một danh sách dài bao gồm các bản sửa lỗi được , nó chỉ có một tính năng mới được thêm vào Tuy nhiên, tính năng này hứa hẹn sẽ giúp người dùng giảm thiểu các vấn đề về kích hoạt. Dưới đây là điểm mới về cải thiện kích hoạt theo Dona Sarkar Chúng tôi đã nhận được phản hồi từ người dùng Windows đã chạy vào các vấn đề kích hoạt trên thiết bị Windows chính hãng sau khi thực hiện thay đổi cho thiết bị phần cứng như thay thế ổ cứng hay bo mạch chủ. Là một phần của bản cập nhật Windows 10 kỷ niệm và bắt đầu với xây dựng Insider Preview này, chúng tôi giới thiệu trình gỡ rối Activation sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề thường gặp nhất kích hoạt trên thiết bị Windows chính hãng, bao gồm cả những người gây ra bằng cách thay đổi phần cứng. Ví dụ: nếu thiết bị của bạn có một giấy phép kỹ thuật số (trước đây gọi là "digital entitlement") cho Windows 10 Pro đã kích hoạt Windows 10 cài đặt từ build trước nhưng bạn vô tình tái cài đặt Windows 10 Home trên các thiết bị, trình gỡ rối sẽ hướng dẫn bạn thông qua nâng cấp lên Windows 10 Pro tự động và kích hoạt Windows. Bạn có thể khởi động trình gỡ rối bằng cách đi tới Settings > Update & cecurity> Activation và chọn khắc phục. Hãy nhớ rằng, Windows 10 Insider Preview được xây dựng nhằm mục đích được cài đặt trên thiết bị Windows chính hãng. Dựa trên thông tin phản hồi trong cuộc, chúng tôi cũng giới thiệu khả năng liên kết tài khoản Microsoft của bạn (MSA) để kích hoạt giấy phép số với xây dựng Insider Preview này. Nếu bạn đã sử dụng một MSA để đăng nhập vào PC của bạn được kích hoạt Windows 10 Home hoặc Pro, MSA của bạn sẽ được tự động liên kết. Bạn có thể sử dụng MSA liên kết kỹ thuật số giấy phép này để kích hoạt lại thiết bị chính hãng Windows 10 của bạn bằng cách chạy bộ gỡ rối Activation, nếu bạn chạy vào các vấn đề kích hoạt do thay đổi phần cứng.

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Restore Factory.wim by OneKey Ghost in Windows 10 Pe


Windows 10 còn hàng tá tính năng dùng cho... 10 năm trước, hãy tắt ngay cho nhẹ máy

  trong
Microsoft tích hợp sẳn vào Windows khá nhiều các tính năng rất hữu ích, phần lớn chúng đều được kích hoạt theo mặc định nhằm cho mục đích tương thích để có thể tận dụng sức mạnh phần cứng và bảo mật cho thiết bị trước các vấn đề về an ninh.

Tuy nhiên, vẫn có một số các tính năng mà bạn không hề dùng đến nó nhưng vẫn được kích hoạt. Những tính năng này được xác định là “vô tích sự” và chỉ “giỏi” ngốn bộ nhớ. Do đó, nếu cần thiết, bạn nên tìm và vô hiệu hóa nó để giảm tải cho Windows. Nếu bạn quan tâm, sau đây sẽ là hướng dẫn “điểm mặt” từng tính năng và cách vô hiệu hóa nó.
Khởi chạy cửa sổ Windows 10 Features
Windows 10 Features là nơi quản lí và cho phép người dùng tắt/bật các tính năng trên Windows 10. Do đó, việc đầu tiên chúng ta cần nên làm là khởi chạy công cụ này. Cụ thể như sau:
Nhấn phải chuột vào nút Start và chọn Programs and Features.

Cửa sổ Programs and Features xuất hiện, bạn hãy nhấn vào tùy chọn ‘Turn Windows features on or off’ ở bên trái màn hình.

Hộp thoại Windows Features sẽ xuất hiện trước mắt bạn.

Các tùy chọn tính năng được đánh dấu ‘check’ là những tính năng đang được kích hoạt. Khi bỏ dấu check ở ô tùy chọn nào tức là bạn đã vô hiệu hóa tính năng đó. Và sau mỗi thao tác, Windows sẽ hiển thị một cửa sổ thông báo nhắc nhở, sau đó bạn cần khởi động lại Windows để thay đổi có hiệu lực. Khi cần kích hoạt lại, bạn chỉ việc đánh dấu check vào ô tương ứng và khởi động lại Windows là xong.
Bây giờ chúng ta sẽ đi đến từng tính năng mà bạn nên vô hiệu hóa nếu thật sự không dùng đến.
Internet Explorer 11

Như đã biết thì trình duyệt mặc định trên Windows 10 hiện nay là Microsoft Edge. Nhưng Microsoft vẫn giữ lại một bản sao của Internet Explorer 11 trên hệ thống như là một “di sản” của các phiên bản Windows trước.

Tuy nhiên, một điều cần lưu ý là Internet Explorer 11 đã bị Microsoft loại bỏ các cập nhật thông qua Windows Update. Do đó, các bản vá của trình duyệt này phải được tải về bằng phương pháp thủ công từ Microsoft Update Catalog nên nếu bạn cảm thấy không có lí do gì để sử dụng trình duyệt này khi mà Microsoft Edge là lựa chọn khá tốt thì bạn nên vô hiệu hóa nó là vừa rồi.
Legacy Components DirectPlay

DirectPlay là một hàm API của Microsoft DirectX API được sử dụng cho hệ thống Games trên Windows Live từ hơn…10 năm trước. Và ngày nay nó hầu như không còn được sử dụng trên các tựa game mới nữa. Do đó, việc vô hiệu hóa nó là điều dễ hiểu.
Media Features Windows Media Player

Mặc dù Windows Media Player là chương trình phát media khá phổ biến trên Windows nhưng với Windows 10 thì Groove Music đã được thiết lập mặc định, cũng như việc Windows Media Player thiếu hỗ trợ các chuẩn video và audio phổ biến cũng là một điểm trừ khá lớn.
Do vậy, nếu bạn sử dụng một ứng dụng phát media của bên thứ 3 như VLC Media Player hoặc SMPlayer hay đơn giản là Groove Music thì việc vô hiệu hóa nó vẫn chấp nhận được.
Microsoft Print to PDF

Tính năng này được xem như là một tùy chọn bổ sung cho phép Windows có thể in bất kỳ tài liệu nào sang định dạng PDF. Đây là một dịch vụ máy in ảo để tạo ra các tài liệu PDF trên Windows. Nhưng nếu bạn đang dùng Microsoft Office hay cụ thể hơn là có một máy in “túc trực” sẳn sàng để dùng thì tính năng này khá là dư thừa phải không?
Print and Document Services

Tính năng cho phép bạn thực hiện việc in ấn trên một số các dịch vụ dữ liệu hệ thống. Và mặc định 2 tùy chọn Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được kích hoạt sẳn nhưng nếu bạn đang làm việc Offline hoặc tại nhà thì nó khá dư thừa phải không?
Internet Printing Client

Như tên gọi, tính năng này cho phép bạn thực hiện in ấn dữ liệu trong mạng nội bộ hoặc từ xa trên internet thông qua giao thức IPP. Nhưng nếu bạn không có nhu cầu hoặc chỉ sử dụng máy in “tại gia” thì nên tắt nó đi.
Windows Fax and Scan

Tính năng này hỗ trợ người dùng sử dụng các thiết bị Fax và Scan đang kết nối trên máy tính. Nếu bạn không dùng đến thì nên vô hiệu hóa nó đi.
Remote Differential Compression API Support

Tính năng này được Microsoft giới thiệu dành cho các phiên bản Windows Server từ bản 2003 R2 tới gần đây giúp người dùng có thể quản lí từ xa các hệ thống máy chủ tốt hơn. Và nó được sử dụng bởi các phần mềm quản lí từ xa chạy trên Windows Server. Do đó, nếu bạn không sử dụng Windows Server hay quản lí máy chủ từ xa thì nên tắt nó đi.
Windows PowerShell 2.0

Có thể bạn sẽ nhầm lẫn Windows PowerShell 2.0 là một phần của PowerShell trên Windows. Nhưng bạn cũng đừng để ý vì PowerShell 2.0 không phải là phiên bản mới nhất hiện nay mà là PowerShell 5.0. Do đó, các lệnh từ PowerShell 2.0 sẽ không có tác dụng gì trên PowerShell của Windows 10. Vì thế bạn nên tắt nó đi vì nó khá vô dụng.
Windows Process Activation Service

Windows Process Activation Service, hay còn được biết đến là Internet Information Services (IIS). Tính năng này được kích hoạt nhằm mục đích hỗ trợ các người phát triển các ứng dụng trên Windows. Còn nếu bạn là người dùng bình thường thì nê tắt nó đi.
Work Folders Client

Tính năng này cho phép người dùng trong công ty hay doanh nghiệp có được quyền truy cập và làm việc trên các dữ liệu một cách trực tiếp hay gián tiếp bằng bất kỳ thiết bị nào có liên kết. Nhưng nếu bạn làm việc một mình hoặc ở nhà thì nên tắt nó đi.
XPS Services và XPS Viewer

XPS là một dạng tập tin được Microsoft thiết kế để thay thế cho định dạng PDF của Adobe. XPS Services và XPS Viewer là các tính năng cho phép người dùng Windows tạo, in và xem các tài liệu XPS trên máy tính. Nhưng nếu bạn không dùng thì vẫn có thể tắt nó đi.
Theo Genk.vn